Mẹ nuôi phải hơn con nuôi bao nhiêu tuổi?

Em là sinh viên năm cuối, 21tuổi nhưng đã kết hôn từ từ năm 3 và tiếp tục theo học. Trong một lần đi tình nguyện, được tiếp xúc với 1 bé 6 tuổi có hoàn cảnh rất khó khăn. Em rất muốn nhận bé về làm con nuôi. Pháp luật có cho phép không?



Điều 69 Luật Nuôi con nuôi quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi như sau:

Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Hơn con nuôi từ hai mươi tuổi trở lên;

3. Có tư cách đạo đức tốt;

4. Có điều kiện thực tế bảo đảm việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

5. Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Theo như bạn trình bày, độ tuổi của bạn và bé bạn định xin nhận làm con nuôi không phù hợp với quy định của pháp luật nên bạn không được phép nhận bé đó làm con nuôi.
Read »

Mất hóa đơn GTGT chưa sử dụng có bị phạt không?

Do sơ xuất tôi đã làm mất hóa đơn GTGT của công ty. Chị giám đốc bảo tôi sẽ bị phạt hàng trăm triệu đồng do làm mất hóa đơn. Xin hỏi như thế có đúng không? Điều đáng nói là hóa đơn GTGT mà tôi làm mất chưa sử dụng?


Theo Điều 25, Nghị định 21/2010/NĐ-CP quy định:

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng thì phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xử lý hóa đơn sau mất, cháy, hỏng và trình tự, thủ tục khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập.

Thời hạn khai báo việc làm mất, cháy, hỏng hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

a) Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

b) Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn và có tình tiết giảm nhẹ;

Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hoá đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.
Read »

Điều kiện xin cấp biển xe Hà Nội của người ngoại tỉnh ?

 Điều kiện xin cấp biển Hà Nội của người ngoại tỉnh ? Tôi đang là nhân viên văn phòng tại Hà Nội công tác đã được 1 năm sau khi Tốt nghiệp đại học. 


Căn cứ vào các quy định hiện hành của Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe và các quy định đang được Phòng CSGT - Công an Hà Nội áp dụng thực hiện thì trường hợp của bạn không được đăng ký biển số Hà Nội.

Tuy bạn đang công tác tại một công ty tại Hà Nội nhưng hộ khẩu của bạn vẫn ở quê nên không thể đăng ký biển số xe tại Hà Nội.

Hiện nay, việc đăng ký biển số xe Hà Nội đối với các trường hợp ngoại tỉnh chỉ được thực hiện đối với đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đóng trên địa bàn Hà Nội với điều kiện có thẻ sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.

Ngoài ra, theo chúng tôi được biết đối tượng là quân nhân và công an không có hộ khẩu Hà Nội nhưng đang công tác trên địa bàn và có đầy đủ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác cũng có thể đăng ký biển số xe tại Hà Nội.

Thực tế, trong trường hợp của bạn, theo chúng tôi, để đảm bảo xe mang tên chính chủ, sau khi mua xe bạn không nên tìm cách đăng ký biển Hà Nội mà nên tiến hành đăng ký biển tại quê và mang lên Hà Nội sử dụng bình thường.
Read »

Bị viêm gan B có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Bị viêm gan B có phải đi nghĩa vụ quân sự không? Hiện nay em đang điều trị bệnh viêm gan siêu vi B đã được 5 năm, các chỉ số vẫn ở mức dương tính virus. 


Căn cứ Điều 29 Luật nghĩa vụ quân sự (sửa đổi 2005), Điều 3 Nghị định số 38/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/03/2007 về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ được, bạn sẽ được tạm hoãn hoặc miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu rơi vào một trong các trường hợp dưới đây.

Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình trong đó có điều kiện Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

Như vậy, xét trường hợp của bạn bị bệnh Viêm gan siêu vi B – một loại bệnh có khả năng lây nhiễm cao và có nguy cơ những biến chứng nặng nề thành xơ gan và ung thư gan, vì vậy bạn có thể được hoãn nghĩa vụ quân sự với lý do “Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ”. Tuy nhiên, khi có giấy gọi đi khám sức khỏe bạn vẫn đi khám theo giấy gọi khám NVQS, đồng thời cần cung cấp các hồ sơ, giấy tờ xác nhận bệnh tật do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp cho Hội đồng khám sức khỏe quân sự địa phương để được xem xét, kết luận.

Ngoài ra, bạn có thể xem danh mục phân loại sức khỏe để biết được các loại bệnh có thể được hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự - trong đó bệnh gan được xếp tại mục 77 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Read »

Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc?

Tôi định mở một cơ sở bán lẻ thuốc. Vậy tôi cần phải có những điều kiện gì? Tôi không có chuyên môn, nhưng có thể mở cơ sở và thuê những người có chuyên môn đến làm việc được không?


Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc được quy định tại Điều 25 Luật Dược 2005:

1. Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc được quy định như sau:

a) Nhà thuốc phải do dược sĩ có trình độ đại học đứng tên chủ cơ sở;

b) Quầy thuốc phải do dược sĩ có trình độ từ trung học trở lên đứng tên chủ cơ sở;

c) Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở;

d) Tủ thuốc của trạm y tế phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở; trường hợp chưa có người có chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên đứng tên;

đ) Cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải do dược sĩ có trình độ trung học trở lên hoặc người có văn bằng, chứng chỉ về y học cổ truyền hoặc dược học cổ truyền đứng tên chủ cơ sở.

2. Người bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên; tại điểm d khoản 1 Điều này phải có chuyên môn về y, dược.

Như vậy, khi mở cơ sở bán lẻ thuốc, dù ở bất cứ hình thức nào: nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc,…chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có trình độ chuyên môn nhất định theo luật định.
Read »

Con dâu có quyền kiện đòi đất của mẹ chồng đã cho các con ruột?

Ông Khổng Tiến Thưởng, 74 tuổi, tại Hà Nam hỏi

Từ đầu những năm 60, bố mẹ vợ tôi có khai hoang, sử dụng khoảng hơn 1000m2 đất làm nhà ở và trồng cây nhưng không có giấy tờ gì, cũng không có quyết định giao đất. Năm 1983, mẹ vợ tôi là cụ Nguyễn Thị Minh đã chia đất cho các con, trong đó vợ chồng tôi cũng được chia một phần diện tích đất vườn là 125m2. Các anh chị em chúng tôi đều nhận đất, sử dụng riêng và đều có tên trên bản đồ 299 của Nhà nước. Gia đình tôi sử dụng ổn định, liên tục, không có tranh chấp với ai và đóng thuế đầy đủ cho nhà nước. Bố mẹ vợ tôi đều mất trước năm 2000, đến năm 2004 gia đình tôi được cấp GCN QSD đất. Các anh chị em trong nhà cũng đã được cấp GCN QSD đất đối với phần diện tích đất được bố mẹ chia cho. Nay gia đình có tranh chấp, bà Khổng Thị Châu là con dâu của mẹ vợ tôi khởi kiện để đòi lại phần diện tích đất mà mẹ vợ tôi đã cho các con từ năm 1983. Vậy, bà Bằng là con dâu có được hưởng thừa kế của mẹ vợ tôi và có quyền đòi diện tích đất mà mẹ vợ tôi đã cho các con không?



Theo quy định của pháp luật hiện hành việc hưởng thừa kế có thể theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

Theo Điều 646 Bộ luật Dân sự quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Như vậy, người được hưởng thừa kế theo di chúc khi người chết có di chúc và để lại di chúc đó hợp pháp, người có tên trong di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế theo di chúc và họ không từ chối nhận di sản đó. Theo đó, con dâu cũng có thể được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng theo di chúc.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp: người chết không để lại di chúc hoặc có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp; những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản (Điều 675 Bộ luật Dân sự).

Điều 674 Bộ luật dân sự quy định thừa kế theo pháp luật: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự thì những người được hưởng thừa kế theo pháp luật gồm:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”.

PV: Vậy nếu như bà Bằng được mẹ chồng tặng cho quyền sử dụng đất thì sẽ như thế nào?

Luật sư Đặng Văn Cường: Theo quy định của pháp luật thì tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho. Việc tặng cho tài sản phải đáp ứng các yêu cầu: chủ thể tặng cho phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đối tượng tặng cho phải là tài sản hợp pháp của người tặng cho. Ngoài ra, pháp luật quy định việc tặng cho bất động sản còn phải lập thành văn bản có công chức, chứng thực hoặc phải đăng kí. Như vậy, giả sử mẹ chồng bà Bằng tặng cho bà Bằng quyền sử dụng đất thì mẹ chồng bà Bằng phải có năng lực hành vi dân sự; phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là hợp pháp và việc tặng cho phải được lập thành văn bản.

Theo thông tin mà ông Thưởng cung cấp thì khi bố mẹ vợ của ông còn sống, diện tích đất này chưa có GCN QSD đất hay bất kì giấy tờ nào. Hơn nữa, bà Bằng cũng không cung cấp được giấy tờ chứng minh việc được mẹ chồng cho đất. Do đó việc tặng cho là không có cơ sở.

PV: Theo Luật sư việc bà Bằng khởi kiện đòi đất như vậy là đúng hay không?

Luật Sư Đặng Văn Cường: Việc các anh, chị, em vợ của ông sử dụng diện tích đất được cha mẹ phân chia một cách ổn định, liên tục, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Nếu năm 2004 chính quyền địa phương xác định gia đình ông sử dụng đất ổn định trước 15/10/1993 có đóng thuế cho nhà nước, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch thì việc cấp giấy chứng nhận cho gia đình ông là đúng pháp luật căn cứ vào quy định tại khoản 4, Điều 50 Luật đất đai năm 2003 và hướng dẫn tại Điều 3, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Nếu hiện nay bố mẹ vợ ông còn sống và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 luật đất đai năm 2013 và có căn cứ chứng minh việc tặng cho năm 1983 là không hợp lệ thì mới có thể đòi lại được đất của các con. Theo thông tin ông nêu ở trên thì bố mẹ vợ ông đều đã qua đời từ trước những năm 2000. Vì vậy, đến nay đã hết thời hiệu khởi kiện tranh chấp về thừa kế đối với di sản do bố mẹ vợ ông để lại. Do vậy, nếu vợ chồng ông có quản lý nhà đất của bố mẹ vợ ông để lại chưa chia thì các thừa kế khác cũng không thể khởi kiện để yêu cầu chia thừa kế được.

Đối với bà Bằng - con dâu của bố mẹ vợ ông khởi kiện đòi lại tài sản của bố mẹ vợ ông để lại là không có căn cứ bởi: theo thông tin mà ông cung cấp thì bố mẹ ông mất không để lại di chúc. Theo như đã nói ở trên thì con dâu không thuộc diện, hàng thừa kế nào của bố mẹ chồng, do vậy bà Bằng không thể lấy tư cách là người thừa kế để đòi đất được.

Nếu là tranh chấp về quyền sử dụng đất thì bà Bằng phải có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với thửa đất đang tranh chấp và có chứng cứ chứng minh việc gia đình ông Thưởng và các anh chị em khác sử dụng đất không hợp pháp thì mới có thể đòi lại được các thửa đất nó.
Read »

Điều kiện, thủ tục tách sổ đỏ?

Tôi có một mảnh đất diên tích 90m2 đã được cấp sổ đỏ tại Cầu Giấy, đẫ xây làm 2 căn hộ riêng bệt nay tôi muốn tách ra làm 2 sổ đỏ riêng biêt. Xin hỏi bây giờ có làm được không và thủ tục như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 8/8/2012 của UBND Hà Nội, điều kiện tách thửa đất bao gồm:

a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2.

Mảnh đất của bạn có diện tích 58,9m2, như vậy chỉ cần chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của mảnh đất từ 3m trở lên là đủ điều kiện để tách thửa đất.

1. Thành phần hồ sơ tách thửa đất, tách sổ đỏ gồm:

- Đơn xin tách thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất; Đơn xin đăng ký biến động với trường hợp tách sổ đỏ trong trường hợp phân chia tài sản chung;

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất.

- Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản đã được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp tách sổ đỏ trong trường hợp phân chia tài sản chung, chia tài sản thừa kế.

- Hộ khẩu + CMT của những người liên quan.

2. Trình tự thực hiện việc tách thửa đất và tách sổ đỏ và thủ tục tách thửa đất, sổ đỏ như sau

a) Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách sổ đỏ lập một bộ hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên Môi trường.

b) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;

c) Đối với trường hợp tách sổ đỏ mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên - Môi trường cùng cấp;

d) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới;

đ) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cơ quan Tài nguyên - Môi trường trực thuộc;

e) Ngay trong ngày nhận được sổ đỏ đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm trao bản chính sổ đỏ đối thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu sổ đỏ đã ký, bản chính sổ đỏ đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
Read »

Xe máy không có đèn chiếu hậu buổi tối phạt bao nhiêu?

Xe máy không có đèn chiếu hậu buổi tối phạt bao nhiêu?


Căn cứ vào Điểm a, Khoản 1, Điều 17 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi xe máy không có đèn chiều hậu (đèn báo hãm) như sau: Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe không có đèn báo hãm.
Read »

Không đội mũ bảo hiểm cho trẻ em bị phạt bao nhiêu?

Không đội mũ bảo hiểm cho trẻ em sẽ bị phạt bao nhiêu?

Luật Giao thông đường bộ quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Tại Điểm k, Khoản 3, Điều 6, Nghị định 171/2013/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt) quy định xử phạt hành chính người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện hành vi vi phạm: Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Theo đó, trẻ em từ 6 tuổi trở lên khi ngồi trên xe gắn máy bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Nếu người điều khiển xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách cho trẻ em ngồi trên xe từ 6 tuổi trở lên sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Đội mũ bảo hiểm là phương pháp để giảm thiểu tối đa những tai họa cho trẻ em khi có tai nạn giao thông xảy ra. Vì vậy, khi đi xe gắn máy, các phụ huynh nên đội mũ bảo hiểm cho con em mình có độ tuổi từ 6 tuổi trở lên. Khi đó, người điều khiển xe vừa chấp hành các quy tắc về giao thông đường bộ vừa bảo đảm an toàn cho trẻ em.
Read »

Đỗ xe ở đâu thì bị coi là vi phạm pháp luật giao thông?

Đỗ xe ở đâu thì bị coi là vi phạm pháp luật giao thông?


Căn cứ theo Luật Giao thông đường bộ, và Nghị định 171/2013/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính Phủ) thì người điều khiển xe ô tô sẽ bị xử phạt với lỗi đỗ xe không đúng nơi quy định khi đỗ xe ở các trường hợp sau:

- Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe.

- Trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng.

- Không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường.

- Không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe.

- Không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m.

- Trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt.

- Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

- Nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng và đỗ xe.”

- Ở hè phố trái quy định của pháp luật;

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

- Trong phạm vi an toàn của đường sắt.

- Bên trái đường một chiều.

- Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất.

- Trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ.

- Nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau.

- Điểm dừng đón, trả khách của xe buýt.

- Trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào.

- Nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.

- Nơi làm che khuất biển báo hiệu đường bộ.

- Trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

- Trên đường cao tốc.
Read »

Người yêu cũ tung clip nóng lên mạng xử lý thế nào?

Tung clip nóng lên mạng bị xử lý thế nào? Con gái tôi chia tay người yêu được 1 tháng thì bị người yêu cũ phát tán clip nóng và những hình ảnh nóng lên mạng facebook, hiện giờ cháu tôi đang rất hoang mang và buồn chán. Xin hỏi với hành vi như thế sẽ bị xử thế nào? Gia đình tôi có thể đi kiện được không? 


Điều 121 bộ luật Hình sự quy định về tội làm nhục người khác như sau: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.

Theo đó, việc đưa clip sex, hình ảnh “nóng”, kèm những thông tin cụ thể về nhân thân, lai lịch của một người nhằm xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của người đó là có dấu hiệu cấu thành tội làm nhục người khác theo điều luật đã viện dẫn trên.

Để xử lý về hành vi này, thì về nguyên tắc người bị hại phải làm đơn tố cáo người có hành vi vi phạm (vì thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo điều 105 bộ luật Tố tụng hình sự), đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định.

Ngoài ra, người có hành vi nói trên hoặc các dân cư mạng hay bất kỳ ai khác, nếu đơn thuần chỉ là gửi, truyền, sao chép những “tài liệu” nói trên cho người khác xem, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy theo điều 253 bộ luật Hình sự, với mức phạt tù đến 15 năm.
Read »

Sinh viên được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?

Em học khóa 2010 - 2014 nhưng em chưa biết ngày nào ra trường ,vẫn đang đi học , tháng 7 này em sẽ thi tốt nghiệp , nhưng phát bằng và làm lễ tốt nghiệp thì phải 6 tháng nữa ,khi đó mới chính thức ra trường. Vừa rồi địa phương có gửi giấy báo nghĩa vụ quân sự , em đã lên trường làm giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và gửi về địa phương , nhưng phường không chịu , họ bảo cần phải có giấy chính xác ngày nào ra trường họ mới chịu . Giờ em phải làm sao!


Căn cứ khoản 11, Điều 3, Thông tư số 13/2013/TTLT-BQP-BGDĐT quy định: Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Read »

Vợ chưa đủ 16 tuổi kiện chồng tội hiếp dâm được không?

Em sinh năm 1991, lấy vợ sinh năm 1999 cùng làng và giờ đã có con được 2 tuổi. Tuy nhiên cứ mỗi khi cãi nhau hay không vừa ý là cô ta ôm con bỏ đi và lần này còn dọa sẽ kiện em tội hiếp dâm. Giờ em phải làm sao? Nếu vợ em kiện thì em có bị gì không? Và con em ai sẽ là người trực tiếp nuôi con? 


Theo thông tin bạn nêu thì vợ bạn sinh năm 1999 mà con bạn đã được 2 tuổi… thì chứng tỏ khi “lấy” bạn, vợ bạn chỉ khoảng 13 – 14 tuổi. Do vậy, nếu có đơn tố cáo bạn giao cấu với trẻ em hoặc hiếp dâm trẻ em thì bạn bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

Giấy khai sinh của vợ bạn và giấy khai sinh của con bạn sẽ là những chứng cứ quan trọng để chứng minh thời điểm bạn giao cấu với vợ bạn và độ tuổi của vợ bạn khi giao cấu. Nếu thời điểm đầu tiên bạn quan hệ với vợ bạn mà vợ bạn chưa đủ 13 tuổi thì bạn sẽ bị xử lý về tội hiếp dâm trẻ em theo quy định tại khoản 4, Điều 112 Bộ luật hình sự.

Nếu thời điểm đầu tiên quan hệ với vợ bạn mà vợ bạn đã đủ 13 tuổi nhưng chưa đủ 16 tuổi thì bạn cũng sẽ bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 115 Bộ luật hình sự. Trong vụ việc của bạn thì giải pháp tốt nhất là bạn có trách nhiệm hơn với vợ con và tìm được hướng giải quyết để vợ bạn và gia đình vợ bạn không có khiếu kiện gì nữa.



Read »

Đánh ghen làm nhục người khác có bị đi tù không?

Mình có một đứa em, do không biết nên đã quen một người đã có vợ. Thế rồi vợ anh ta biết đã gọi nó đến nhà và đánh đập cắt tóc rồi quay clip lại. Sau đó, cô ta còn lăng mạ, đe dọa tung clip đó lên mạng face book . Xin hỏi với hành vi đánh ghen như thế có thể khởi kiện vợ anh kia ra tòa được không?



Theo quy định tại Điều 121 Bộ luật hình sự về Tội làm nhục người khác thì:

"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm".

Làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của con người. Người phạm tội phải là người có hành vi (bằng lời nói hoặc hành động) xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác như lăng mạ, chửi rủa thậm tệ, cạo đầu, cắt tóc, lột quần áo, quay clip... Để làm nhục người khác, người phạm tội có thể có những hành vi vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực như bắt trói, tra khảo, vật lộn, đấm đá hoặc khống chế, đe dọa, buộc người bị hại phải làm theo ý muốn của mình. Nếu hành vi làm nhục người khác cấu thành một tội độc lập thì tùy từng trường hợp cụ thể, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác và tội tương ứng với hành vi đã thực hiện.

Theo nội dung vụ việc bạn trình bày thì có thể thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự ở đây. Hành vi của người vợ kia là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, họ không thể biện minh cho hành vi của mình là do nghi ngờ nạn nhân có quan hệ bất chính với chồng mình nên được quyền làm những việc như trên. Hành vi lột quần áo, cắt tóc, quay clip nạn nhân rồi gửi cho nhiều người xem nhằm xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người đó đã cấu thành tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 121 Bộ luật hình sự nêu trên. Theo đó, khung hình phạt ở đây là bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Với những hành vi trên của người vợ, em bạn có thể trình báo với cơ quan công an để yêu cầu điều tra và khởi tố vụ án đối với hành vi vi phạm trên.
Read »

Tôi là một cá nhân có thể đăng ký nhãn hiệu không ?

Tôi là một cá nhân và dự định kinh doanh trong tương lai, vậy tôi có thể đăng ký nhãn hiệu không và những điều kiện gì để một nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ?



Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, một cá nhân có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và được cấp văn bằng bảo hộ bởi Cục sở hữu trí tuệ.


Khi bạn khởi nghiệp kinh doanh, bạn có thể chuyển nhượng lại nhãn hiệu này cho công ty sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu cho công ty.


Về điều kiện để đăng ký nhãn hiệu, bạn phải thiết kế cho minh một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện:


Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.


Thứ hai: có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.


Read »

Ngoại tình thế nào thì có thể bị đi tù?

Ngoại tình thế nào thì bị đi tù? Chồng tôi đang cặp bồ với một cô gái kém ông ấy 19 tuổi. Trong thời gian khoảng hơn 3 năm nay chồng tôi thường xuyên không ăn, ngủ ở nhà mà suốt ngày đi ăn uống rồi về phòng cô ấy ở. Tôi nói thì chồng tôi không sợ, dọa ly hôn anh ấy cũng không sợ lại còn ngang nhiên ngoại tình với cô ấy mà không quan tâm tôi nói gì. Vì chuyện ngoại tình của bố mà con gái tôi năm nay 15 tuổi học hàng sa sút, con trai tôi năm nay 13 tuổi thường xuyên bỏ học, khiến tôi rất đau buồn. Xin hỏi hành vi của chồng tôi có xử lý về hình sự được không? 



Hành vi ngoại tình của chồng chị đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Theo Điều 147 BLHS quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau: "Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ, chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của tòa án tiêu hủy việc kết hônhoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm".

Để xử lý về hình sự đối với hành vi ngoại tình thì phải gây hậu quả nghiêm trọng như là có con chúng, người phụ nữ có hành vi tranh cướp chồng, người chồng đánh đập, ngược đãi vợ con mình, lấy tài sản chung của gia đình để mua sắm, chu cấp cho bên kia, nghe theo lời tình nhân gây chia rẽ hạnh phúc, về thúc ép xin ly hôn vợ hoặc đã bị xử lý xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm.

Như vậy, nếu ngoại tình mà chưa đến mức phải xử lý hình sự thì hành vingoại tình sẽ bị xử lý về hành chính. Cụ thể theo điểm b, khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định như sau: “Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác”
Read »

Nộp thuế muộn bị phạt ra sao?

Công ty chúng tôi chuyên bán tranh thêu trong quý 2 vừa rồi đã nộp thuế muộn 9 ngày so với thông báo. Vậy xin hỏi công ty tôi có bị phạt không?


Một lần công ty bên mình nộp thuế muộn thì bị phạt 3tr đó bạn do nộp muộn 10 ngày, luật nó quy định như sau :

Việc xử phạt nộp chậm thuế được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 79/2013/NĐ-CP, cụ thể:

- Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ dưới 10 ngày;

- Phạt tiền từ một đến 3 triệu đồng với hành vi nộp báo cáo chậm từ 10 đến dưới 15 ngày;

- Phạt tiền từ trên 3 đến 5 triệu đồng với hành vi nộp báo cáo chậm từ 15 đến dưới 20 ngày;

- Phạt tiền từ trên 5 đến 10 triệu đồng với hành vi nộp báo cáo chậm từ 20 đến 30 ngày.
Read »

Điều kiện và hồ sơ hưởng chế độ thai sản thế nào?

Cho e hỏi chút là em làm việc tại hà nội và đóng bảo hiểm từ tháng 1/2015 đến tháng 7/2015 em nghỉ việc tại công ty và tháng 9/2015 em sinh con. Như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ và em cần làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản như thế nào ạ. Em có hộ khẩu thường trú tại Thanh Hóa và đóng bảo hiểm tại quận Cầu Giấy Hà Nội, Vậy khi nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản em nộp tại đâu và như thế nào ạ?


Trường hợp của bạn tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) về BHXH bắt buộc và Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/1/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Về thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 53, Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con của người lao động không còn quan hệ lao động, đã thôi việc trước thời điểm sinh con, gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản (theo mẫu);

- Quyết định cho thôi việc.

Nộp hồ sơ tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đã đóng BHXH.
Read »

Lực lượng dân phòng có được phép yêu cầu dừng xe?

Tôi muốn biết những lực lượng hỗ trợ như dân quân tự vệ, dân phòng, và lực lượng thanh niên xung phong bảo vệ dân phố có được phép dừng xe hay truy đuổi người vi phạm giao thông trên đường không?



Theo Nghị định 38/CP ngày 17-4-2006 của Chính phủ và Pháp lệnh BVDP... các lực lượng hỗ trợ như dân quân tự vệ, dân phòng , bảo vệ dân phố và lực lượng thanh niên xung phong là lực lượng tình nguyện, không được đào tạo về nghiệp vụ một cách bài bản, chính quy, tuyệt đối không được phép dừng xe hay truy đuổi người vi phạm.

Cũng theo quy định của pháp luật hiện hành, chỉ chủ tịch UBND các cấp, trưởng công an các cấp; lực lượng cảnh sát giao thông đường bộ; lực lượng cảnh sát trật tự, cảnh sát phản ứng nhanh, cảnh sát cơ động, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và lực lượng thanh tra giao thông đường bộ mới được phép xử phạt người vi phạm các quy định về Luật giao thông đường bộ.

Đối với những người trong lực lượng hỗ trợ tự ý dừng xe, truy đuổi người vi phạm thì tùy mức độ sai phạm có thể bị kiểm điểm, bị đuổi khỏi lực lượng hoặc truy tố nếu gây hậu quả nghiêm trọng như gây thương tích, tử vong cho người bị truy đuổi.
Read »

Quy định về quyền tác giả?

Cho cháu hỏi thế nào là tác giả, quyền tác giả?



Tác giả là người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Trong trường hợp có hai người hoặc nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là đồng tác giả. Người sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác, bao gồm tác phẩm được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn là tác giả của tác phẩm phái sinh đó.

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm.

Quyền nhân thân thuộc về quyền tác giả bao gồm: Ðặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.

Quyền tài sản thuộc tác giả bao gồm: Sao chép tác phẩm; cho phép tạo tác phẩm phái sinh; phân phối, nhập khẩu bản gốc và bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng; cho thuê bản gốc hoặc bản sao chương trình máy tính.

Read »

Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu?

Tôi và chồng tôi đang làm thủ tục ly hôn tại Tòa án, Chúng tôi đã được Tòa án mời đến để hòa giải nhiều lần. Xin hỏi : Thời hạn giải quyết vụ án ly hôn kéo dài mấy tháng?



Thời hạn tòa chuẩn bị xét xử ly hôn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý hồ sơ (kể cả thời gian hòa giải). Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, thì được gia hạn, nhưng không quá hai tháng. Khi có quyết định xét xử, trong thời hạn một tháng, tòa phải tiến hành xét xử, nếu có lý do chính đáng thời hạn này có thể kéo dài hai tháng (Bộ luật Tố tụng Dân sự không quy định về thời gian giữa các lần hòa giải).
Read »

Đăng ký một thương hiệu sử dụng cho nhiều sản phẩm được không

Công ty chúng tôi dự định đăng ký một thương hiệu nhưng sử dụng cho nhiều loại sản phẩm do công ty sản xuất ra mà khác nhau  thì có được không?



Công ty bạn hoàn toàn có đăng ký và sử dụng một nhãn hiệu sử dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau vì theo quy định của Luật sở hữu trí tụê Việt Nam thì việc đăng ký này phải phù hợp với tiêu chuẩn phân loại hàng hoá theo Thoả ước Nice lần thứ 10.

Hiện tại, theo bảng phân loại Nice 10, có 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ, bạn có thể đăng ký một nhãn hiệu cho 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ và có thể sử dụng cho tất cả các dịch vụ này.

Ví dự công ty bạn đăng ký nhãn hiệu ABC cho dịch vụ vận chuyển, dịch vụ khách sạn thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng cho 2 loại dịch vụ này.

Bạn có thể nhờ sự trợ giúp của một công ty tư vấn sở hữu trí tuệ để họ giúp công ty bạn tiến hành phân nhóm sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp.

Xin lưu ý là theo quy định hiện hành, việc đăng ký thương hiệu là ngôn ngữ kinh tế, còn đăng ký thực hiện theo theo thủ tục pháp lý thì gọi là đăng ký nhãn hiệu.
Read »

Làm thế nào để lấy lại được mảnh đất tranh chấp?

Nhà tôi (có sổ đỏ) cho 1 ông mượn đất làm nhà từ năm 1990, đến nay ông ấy đã mất, ông ấy có 5 người con nhưng đi làm ăn biệt xứ, căn nhà hiện nay được gửi lại cho 1 người bán gạo làm chỗ bán gạo.

Hằng năm gia đình tôi vẫn đóng thuế đất đầy đủ. Người bán gạo luôn tỏ ra hung hăng mỗi khi gia đình tôi tỏ ý muốn cưỡng chế giải tỏa nhà để lấy lại đất làm ăn.

Xin cơ quan tư vấn để gia đình tôi sớm lấy lại được đất làm ăn. Xin trân trọng cảm ơn!



Nhà em hôm nọ cũng dính một vụ như nhà bác ,theo em thì :

Trường hợp gia đình bác có cho người khác mượn đất để làm nhà nếu có văn bản giấy tờ hoặc có người làm chứng thì cần thu thập thêm các bằng chứng để chứng minh: Mảnh đất của gia đình bác có sổ đỏ, gia đình vẫn đóng thuế đất hằng năm là các căn cứ rõ ràng để chứng minh quyền sở hữu. Tuy nhiên gia đình bác cũng cần liên hệ với các con của người mượn đất để một trong số họ đứng ra đại diện để làm việc rõ ràng với chính quyền địa phương và với người thợ cắt tóc.

Trường hợp chính quyền địa phương không giải quyết được, không hoà giải được gia đình bác có thể làm đơn khởi kiện ra toà án địa phương nơi có đất để được giải quyết.
Read »

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi

Tôi hiện đang công tác trong quân đội cấp bậc thiếu tá được 29 năm. Do tôi bị bệnh thận, nay tôi muốn xin nghỉ hưu trước tuổi thì được hưởng chế độ như thế nào?


Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) thì người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi, khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26, Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.
Read »

Mức bồi thường khi làm mất xe?

Tôi có mượn xe của bạn đi mua quần áo và làm mất xe của cô bạn tôi , vậy tôi có phải bồi thường 100% giá trị của chiếc xe không?



Lần trước anh trai mình cũng làm mất xe của bạn anh í thì theo mình biết :

Ðiều 604 Bộ luật Dân sự quy định: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là:

- Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

- Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Về nguyên tắc bồi thường thiệt hại, Ðiều 605 Bộ luật Dân sự quy định: Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

Theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại nêu trên thì bạn và bạn của bạn có thể thương lượng về mức bồi thường cụ thể, việc bồi thường còn phải căn cứ vào nhiều yếu tố như: xe đã mua bao nhiêu năm, đã sửa chữa nhiều lần chưa…, chứ không thể nhất nhất yêu cầu bạn phải bồi thường 100% giá trị xe. Trong trường hợp mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
Read »

Để chứng minh nhà tôi đang ở là của tôi thì cần những loại giấy tờ gì?

Nhà em hiện chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa đăng ký sổ hộ khẩu (em hiện đang theo sổ hộ khẩu bên nhà bố mẹ đẻ). Bây giờ em muốn đăng ký sổ hộ khẩu ở nhà em thì phải làm sao? Theo em biết muốn đăng ký sổ hộ khẩu thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận nhà ở hợp pháp, không tranh chấp. Mà muốn cấp giấy xác nhận nhà ở hợp pháp hình như lại cần sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà nhà em không có 2 thứ đó. Nhà em hiện vẫn đang ở bình thường, có hóa đơn sử dụng điện nước, truyền hình cáp, net và biên lai đóng thuế nhà đất, giấy xác nhận tạm trú tại nhà em. Vậy cho em hỏi những thứ này có được xác nhận giấy xác nhận nhà ở hợp pháp và không tranh chấp để đăng ký sổ hộ khẩu hay không?



Điều 19, Luật cư trú quy định: Công dân có chỗ ở hợp pháp (1) ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó;

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phảiđược người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Theo đó, người đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hồ sơ đăng ký thường trú theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT)BCA)C11 ngày 01/7/2007 gồm: 1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

2. Bản khai nhân khẩu;

3. Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú theo quy ñịnh tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định 56/2010/NĐ)CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ)CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú là một trong các giấy tờ sau đây:

a. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó); - Giấy phép xây dựng theo quy ñịnh của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở,đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b. Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã) (2)

c. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

d. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu chỉ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn chưa hội đủ điều kiện để đăng ký thường trú theo quy định. Vì vậy, bạn có thể lựa chọn các giải pháp khác như:

- Chuẩn bị giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm b, c, d của thư này (nếu có), hoặc :

- Tiến hành xây dựng nhà trên mảnh đất đã mua và hoàn tất các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định.

Bạn có thể liên hệ với cơ quan Công an Thành phố Phan Thiết để biết rõ hơn về thủ tục đăng ký thường trú.

(1) Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

(2) Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

Read »

Chia lọi nhuận có cần điều kiên gì không?

Tôi làm chung 3 người thì chia lợi nhuận có cần điều kiện gì không


Điều 61 LDN quy định về điều kiện chia lợi nhuận như sau:


Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.
Read »

Chia sẻ các tin tức hàng ngày .Về các ngôi sao , ẩm thực kinh nghiệm đi du lịch , tâm sự chị em

Copyright © 2015 TÌM KIẾM TIN TỨC

Designed by | Distributed By Tìm Kiếm Tin Tức|MÓN MẶN|MÓN NGỌT| KINH NGHIỆM| CÁC LOẠI MỨT TẾT| LÀM ĐẸP| TÂM SỰ|

/* */